Giới thiệu sản phẩm
Hợp kim titan Gr.1, là titan nguyên chất thương mại cấp-có khả năng chống ăn mòn tốt, khả năng tương thích sinh học, mật độ thấp và độ dẻo tuyệt vời. Nó được sử dụng rộng rãi trong hàng không vũ trụ, thiết bị y tế và kỹ thuật kết cấu. Tuy nhiên, độ cứng bề mặt của nó tương đối thấp và dễ bị mài mòn. Các phương pháp tăng cường truyền thống thường yêu cầu đưa vào các nguyên tố khác để tạo hợp kim hoặc hình thành pha -nhiệt độ cao, gây khó khăn cho việc thu được hợp kim titan hiệu suất cao ở pha -tinh khiết.
Các vấn đề về hình thành tấm hợp kim titan
(1) Các tấm hợp kim titan có độ bền tương đối cao và chỉ số dị hướng hướng-độ dày lớn, do đó cần có máy tạo hình có trọng tải-cao;
(2) Năng suất và độ bền kéo của tấm hợp kim titan rất gần nhau ở nhiệt độ phòng, để lại phạm vi biến dạng dẻo nhỏ, có thể dẫn đến hỏng hóc nếu biến dạng hơi quá mức trong quá trình kéo sâu;
(3) Các tấm hợp kim titan có mô đun đàn hồi thấp, thường chỉ bằng một nửa so với thép, dẫn đến độ đàn hồi đáng kể sau khi hình thành;
(4) Độ giãn dài đồng đều của tấm hợp kim titan thấp, do đó biến dạng trước khi không ổn định trong quá trình kéo dài là nhỏ, và diện tích giảm cũng thấp, gây khó khăn cho các vết nứt và vẽ sâu;
(5) Các tấm hợp kim titan dễ bị nhăn hoặc thậm chí nứt khi bị căng, đây là một thách thức lớn trong quá trình hình thành;
(6) Hợp kim titan có độ cứng cao, gần gấp đôi thép, đòi hỏi yêu cầu lớn hơn về vật liệu khuôn dùng để tạo hình;
(7) Tấm hợp kim titan rất nhạy cảm với các vết khía và khuyết tật, điều này cũng làm phức tạp quá trình kéo sâu.
Thông số vật liệu
Các thông số vật liệu của tấm mỏng hợp kim titan Gr.1 được thể hiện trong Bảng 1. Mô đun đàn hồi, cường độ chảy, độ bền kéo, độ giãn dài và tỷ lệ biến dạng dẻo đều là các giá trị trung bình.
Bảng 1 Thông số mô hình vật liệu tấm hợp kim titan Gr.1
| Mật độ vật liệu |
4,51g/cm³ |
| Tỷ lệ Poisson |
0.34 |
| Mô đun đàn hồi |
92333MPa |
| Sức mạnh năng suất |
266MPa |
| Độ bền kéo |
287MPa |
| Độ giãn dài |
39% |
| Tỷ lệ biến dạng nhựa |
2.96 |
Bảng 2 Các nguyên tố vi lượng và hàm lượng trong Gr.1
|
Phần khối lượng (%) |
Fe |
C |
N |
H |
O |
Người khác |
|
lớp 1 |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,03 |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,015 |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 |
Ứng dụng
Hiện nay, phương pháp gia công chính cho các sản phẩm titan trên thị trường vẫn là kéo sâu. Nó dựa vào máy ép và khuôn để tạo áp lực lên các tấm hợp kim titan được hình thành, gây ra biến dạng dẻo của các tấm hợp kim titan để thu được các thành phần được kéo sâu. Chúng được sử dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp. Như minh họa trong Hình 1, nó minh họa ứng dụng của các sản phẩm hợp kim titan được vẽ sâu. So với các phương pháp gia công khác, các bộ phận được sản xuất bằng phương pháp kéo sâu có chất lượng ổn định. Vẽ sâu có thể xử lý các bộ phận có thành mỏng, tận dụng tối đa vật liệu để dập, hiệu suất cao, ngoài ra, khuôn có tuổi thọ cao giúp giảm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp.
Chú phổ biến: tấm mỏng gr.1 cường độ thấp, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy sản xuất tấm mỏng gr.1 cường độ thấp Trung Quốc

